Bằng cách tiếng anh là gì?-Có thể bạn chưa biết!

27

Bằng cách tiếng anh là gì? Có thể bạn đã quên thì hãy bổ sung lại ngay nhé.

=>>Xem thêm website về chủ đề giáo dục nhé!

Bằng cách tiếng anh là gì?

“Bằng cách” tiếng anh là “by”

Ex: 

He passed college by diligently doing his homework.

  • Anh ta đậu đại học bằng cách siêng năng làm bài tập.

She can’t stand in front of a crowd, but by practicing gradually in class, she’s no longer afraid.

  • Cô ấy không đứng trước đám đông được nhưng bằng cách tập dần ở lớp nên giờ cô không còn sợ nữa.

Somehow the cat reached the top of the tree.

  • Bằng cách nào đó mà chú mèo lại lên đến ngọn cây.
    =>> Xem thêm  website về chủ đề giáo dục nhé!

Cách sử dụng “By”

“By” + place = bên cạnh, gần, ở cạnh…

Ví dụ:

The house is by a river.

David lives by a train station.

I would love to live in a house by the sea.

“By” + method of transport

Cấu trúc này sử dụng khi muốn nói đến cách bạn đi chuyển, bằng phương tiện gì

By  + train/car/boat/plane/taxi/bus/coach

Ví dụ:

David went to Manchester by train.

I go to work by car.

=>> Xem thêm website về chủ đề giáo dục nhé!

My parents often go to France by boat.

Our children have never travelled by plane before.

“By” + method of communication

Cấu trúc này để sử dụng khi muốn nói đến cách bạn giao tiếp, trao đổi thông tin với người khác.

By  + telephone/post/email/fax

Ví dụ:

I spoke to her by telephone.

I will send you the invoice by post.

Please confirm the order by email.

“By” + method of payment

Cấu trúc này sử dụng khi bạn thanh toán.

By  + credit card/cheque

Ví dụ:

We paid for the computer by cheque.

Can I pay by credit card?

**Lưu ý rằng chúng ta không thể sử dụng “by” khi thanh toán bằng tiền mặt, thay vào đó sẽ dùng giới từ “in”

David paid in cash for the newspaper.

Cũng có thể lược bỏ giới từ, đặc biệt trong văn nói

David paid cash for the newspaper.

“By” and the passive

Sử dụng dạng bị động – the passive voice, “by” sẽ thể hiện (WHO) ai là người thực hiện hành động.

Câu dạng chủ động:

David is cleaning the kitchen.

Câu trên “David” là người thực hiện hành động. Khi chúng ta đổi sang dạng bị động:

The kitchen is being cleaned by David.

Một vài ví dụ (thì hiện tại đơn):

Sarah wrote the book. (active)

The book was written by Sarah. (passive)

Our school organised the concert. (active)

The concert was organised by our school. (passive)

“By” + reflexive pronoun

by  + myself/yourself/himself, herself, itself/ourselves/yourselves/themselves

Cấu trúc này thể hiện khi ai tự mình làm gì đó.

Ví dụ:

I enjoy reading by myself.

Sarah is studying by herself.

Let’s do something by ourselves.

My parents often go on holiday by themselves.

=>> Xem thêm website về chủ đề giáo dục nhé!

“By” + verb – ing

Cấu trúc này để sử dụng khi nói đến cách làm, thêm nhiều thông tin

Ví dụ:

You can turn on the radio by pressing that button.

Question:

How can I turn on the radio?

Answer:

by pressing the button

Cụm “pressing the button” diễn tả cách làm (bật đài phát thanh bằng cách nào)

“By” + time expression: không muộn hơn, trước hoặc tại một thời điểm cụ thể.

Chúng ta sử dụng cấu trúc này khi nói về thời hạn, thời gian phải hoàn thành việc gì đó.

Ví dụ:

Guests must vacate their hotel rooms by 11 am.

Please send us the payment by tomorrow.

Students must enroll by the end of June.
=>> Xem thêm website về chủ đề giáo dục nhé!

Cảm ơn các bạn đã theo dõi buổi học hôm nay.

Bình luận